Giáo án Đại số Khối 6 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021

_ GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra

+ HS1 : Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng ?

Sửa bài tập sau :

163 + 27 + 337

96 + 48 + 204

doc 11 trang Bình Lập 19/04/2024 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số Khối 6 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đại số Khối 6 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021

Giáo án Đại số Khối 6 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021
TUẦN 2, TIẾT 1, LUYỆN TẬP
	Ngày dạy: 21/09/2020
I ) MỤC TIÊU :
_ Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên.
_ Rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
_ Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
_ Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
II ) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
_ GV : SGK, thước thẳng, phấn màu 
_ HS : SGK, thước kẻ 
III ) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ 
_ GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra
+ HS1 : Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng ?
Sửa bài tập sau :
163 + 27 + 337
96 + 48 + 204 

_ HS phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
_ HS sửa bài tập

HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP 
Dạng 1 : Tính nhanh
Bài 31 trang 17 SGK
a ) 135 + 360 + 65 + 40
GV gợi ý cho HS : (Kết hợp các số hạng sao cho được số tròn chục hoặc tròn trăm)
b ) 463 + 318 + 137 + 22
c ) 20 + 21 + 22 +  + 29 + 30
Bài 32 trang 17 SGK
_ GV cho HS tự đọc phần hướng dẫn trong sách sau đó vận dụng cách tính
a ) 996 + 45
Gợi ý cách tách số 45 = 41 + 4
b ) 37 + 198
_ GV yêu cầu HS cho biết đã vận dụng những tính chất nào của phép cộng để tính nhanh.
Bài 33 trang 17 SGK.
_ Hãy tìm quy luật của dãy số.
_ Hãy viết tiếp 4; 6; 8 số nữa vào dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8.
Bài 34 trang 17 SGK.
_ GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu các nút trên máy tính.
 Hướng dẫn HS cách sử dụng như trang 18 SGK.
_ GV cho HS làm 34c 
Bài 35 trang 19 SGK.
Bài 36 trang 19 SGK.
_ GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài 36 trang 19, sau đó gọi một số HS lên bảng làm bài
Bài 37 trang 19 SGK.
_ GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài 37 trang 19, sau đó gọi một số HS lên bảng làm bài
Bài 38 trang 19 SGK.
_ GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi : Để nhân hai thừa số ta cũng sử dụng máy tính tương tự như phép cộng, chỉ thay dấu “+” bằng dấu “x”.
_ GV gọi HS làm bài tập 38 trang 20 SGK.
Bài 39 trang 19 SGK.
GV yêu cầu HS làm bài 39 SGK.
Bài 40 trang 19 SGK.
GV cho HS làm bài 40 SGK.

HS làm dưới sự gợi ý của GV
a ) = (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600
b ) = (463 + 137) + (318 + 22)
= 600 + 340 = 940
c ) = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
= 50.5 + 25 = 275
a ) = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41 = 100 + 41
= 1041
b ) = (35 + 2) + 198
= 35 + (2 + 198) = 35 + 200
= 235
_ Đã vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh
GV gọi HS đọc đề bài 33 trang 17 SGK
2 = 1 + 1 ; 5 = 3 + 2
3 = 2 + 1 ; 8 = 5 + 3
HS1 : Viết 4 số tiếp theo
1, 1, 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55
HS2 : viết tiếp 2 số nữa vào dãy số mới 
1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89; 144
HS3 : 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89; 144; 233; 377
_ HS lắng nghe
_ HS làm bài 34c
_ HS :
15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4 (= 15.12)
4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (=16.9)
a ) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60
25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300
125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000
b )25.12 = 25.(10+2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300
34.11 =34.(10+1) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374
47.101 = 47(100+1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747
16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16.1 = 320 – 16 = 304
46.99 = 46.(100 – 1) = 46.100 – 46.1 = 4600 – 46 = 4554.
35.98 = 35.(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430
_ 3 HS lên bảng điền kết quả khi dùng máy tính
375.376 = 141000
624.625 = 39000
13.81.215 = 226395
143857.2 = 285714
143857.3 = 428571
143857.4 = 571428
143857.5 = 714285
143857.6 = 857142
 là tổng số ngày trong hai tuần lễ là 14
 gấp đôi là 28
Năm = năm 1428
Bài 31 trang 17 SGK
a ) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600
b ) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 + 137) + (318 + 22)
= 600 + 340 = 940
c ) 20 + 21 + 22 +  + 29 + 30
= (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
= 50.5 + 25 = 275
Bài 32 trang 17 SGK
a ) 996 + 45
= 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41 = 100 + 41
= 1041
b ) 37 + 198
= (35 + 2) + 198
= 35 + (2 + 198) = 35 + 200
= 235
Bài 33 trang 17 SGK.
1, 1, 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55
Bài 34 trang 17 SGK.
1364 + 4578 = 5942
6453 + 1469 = 7922
5421 + 1469 = 6890
3124 + 1469 = 4593
1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
Bài 35 trang 19 SGK.
15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4 (= 15.12)
4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (=16.9)
Bài 36 trang 19 SGK.
a ) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60
25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300
125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000
b )25.12 = 25.(10+2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300
34.11 =34.(10+1) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374
47.101 = 47(100+1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747
Bài 37 trang 19 SGK.
16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16.1 = 320 – 16 = 304
46.99 = 46.(100 – 1) = 46.100 – 46.1 = 4600 – 46 = 4554.
35.98 = 35.(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430
Bài 38 trang 19 SGK.
375.376 = 141000
624.625 = 39000
13.81.215 = 226395
Bài 39 trang 19 SGK.
143857.2 = 285714
143857.3 = 428571
143857.4 = 571428
143857.5 = 714285
143857.6 = 857142
Bài 40 trang 19 SGK.
 là tổng số ngày trong hai tuần lễ là 14
 gấp đôi là 28
Năm = năm 1428
HOẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
_ Bài tập về nhà : 43 ® 47 /8, 9 SBT
_ Xem trước bài “Phép trừ và phép chia”

* Rút kinh nghiệm:
_ Giáo viên củng cố các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên.
_ Rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
_ Cho các bài tập vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
._ Giáo viên chú ý giảng chậm, kỹ để HS yếu có thể nắm bắt bài.
Ngày soạn:9/9.	 
Ngày dạy: 16/09 
TIẾT 5 §5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dưới dạng tổng quát của các tính chất đó .
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh. 
- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán. 
* Trọng tâm: Nắm được các tính chất của phép cộng, phép nhân. 
II. CHUẨN BỊ:
 GV: Bảng phụ kẻ khung ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên /15 SGK, ghi sẵn các đề bài tập ?  SGK, SBT, phấn màu. 
HS: Ôn lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
	1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
ĐVĐ: Ở Tiểu học chúng ta đã học phép toán công và phép toán nhân. Trong phép toán công và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh. Đó là nội dung bài hôm nay.
	3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
 Hoạt động 1: Tổng và tích của hai số tự nhiên.
GV giới thiệu phép cộng và phép nhân, nêu quy ước tính, cách viết dấu nhân giữa các thừa số như SGK.
Qui ước: Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta viết không cần ghi dấu nhân giữa các thừa số.
Vd: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn
Muốn tìm thừa số ta làm như thế nào?
Muốn tìm số hạng ta làm như thế nào?
như SGK.
HS trả lời 
 Củng cố: Treo bảng phụ bài ?1
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
GV: Chỉ vào các chỗ trống đã điền ở cột 3 và cột 5 của bài ?1 (được ghi bằng phấn màu) để dẫn đến kết quả bài ?2.
HS trả lời từng câu 
Củng cố: Làm bài 30 a/17 SGK: 
Tìm số tự nhiên x biết: ( x-34).15=0
GV: Nhắc lại mục b bài ?2 áp dụng để tính.
HS: Lên bảng thực hiện. GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên.
GV: Các em đã học các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên.
Hãy nhắc lại: Phép cộng số tự nhiên có những tính chất gì? Phát biểu các tính chất đó?
HS: Đọc bằng lời các tính chất như SGK.
GV: Treo bảng phụ kẻ khung các tính chất của phép cộng/15 SGK và nhắc lại các tính chất đó
♦ Củng cố: Làm ?3a
GV: Tương tự như trên với phép nhân. 
Củng cố: Làm ?3b
GV: Hãy cho biết tính chất nào có liên quan giữa phép cộng và phép nhân số tự nhiên.. Phát biểu tính chất đó?
HS: Đọc bằng lời tính chất như SGK.
GV: Chỉ vào bảng phụ và nhắc lại tính chất phân phối giữa phép nhân đối với phép cộng dạng tổng quát như SGK.
Củng cố: Làm ?3c
1. Tổng và tích của hai số tự nhiên: 
a) Tổng: 
 a + b = c
(Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng)
b) Tích:
 a . b = c
(Thừa số) . (Thừa số) = (Tích)
* Quy ước: (SGK –Tr15)
Vd: a.b = ab
 x.y.z = xyz
 4.m.n = 4mn
* ?1:
a
12
21
1
0
b
5
0
48
15
a+b
17
21
49
15
a.b
60
0
48
0
* ?2
* Nhận xét: 
- Với mọi số tự nhiên aÎN thì a.0=0
- Nếu a.b=0 thì a=0 hoặc b=0
* Bài 30 a ( SGK/tr17)
( x - 34) . 15 = 0
 x – 34 = 0
 x = 34
2.Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên :
( Bảng tính chất - Tr15;16 SGK)
* ?3: Tính nhanh
a) 46 + 17 + 54 
= (46 + 54) + 17
= 100 + 17 
= 117
b) 4 . 37 . 25 
= (4 . 25) . 37 
= 100 . 37
= 3700
c) 87 . 36 + 87 . 64
= 87 . (36 + 64)
= 87 . 100
= 8700	
	4. Củng cố:
Phép cộng và phép nhân có gì giống nhau ?
Các tính chất có ứng dụng gì trong tính toán ?
* Làm bài tập 26/Tr16 - SGK. 
Quãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái:
 54 + 19 + 82 = 155 km. 
?: Có cách nào tính nhanh tổng trên?
ĐA: 54 + 19 + 82 = 54 + 19 + 81 + 1 = ( 54 + 1) + (19 + 81) 
 = 55 + 100 = 155
* Làm bài tập 27 (a, c)/Tr16-SGK: (2 HS lên bảng làm)
a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457
c) 25 . 5 .4 .27 .2 = (25 . 4) . (5 . 2) . 27 = 100 . 10 . 27 = 27000.
5. Hướng dẫn về nhà:
	- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân.
	- Làm bài tập 27b-d, 28, 29, 30b (Tr16, 17 – SGK); bài 43, 44 (Tr.8 -SBT)
	 Hướng dẫn bài 28: Tổng các số ở mỗi phần đều bằng 39.
	- Chuẩn bị máy tính bỏ túi cho giờ học sau. Xem trước các bài tập phần luyện.
Rút kinh nghiệm:
- Cần cho HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh. 
-Cần HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán. 
* Trọng tâm: Nắm được các tính chất của phép cộng, phép nhân. 
Ngày soạn:9/9/2020.	 
Ngày dạy:16/09
Tiết 6 §6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I. MỤC TIÊU:
	- HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả phép chia là một số tự nhiên.
	- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
	- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài tập thực tế.
* Trọng tâm: Nắm được điều kiện để có phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư. 
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ vẽ trước tia số, ghi sẵn các đề bài ?3  , và các bài tập củng cố.
HS: Ôn lại các kiến thức về phép trừ và phép chia. Vẽ trước tia số ra vở nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
	1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Tìm số tự nhiên x sao cho: a) x : 8 = 10 
	 b) 25 - x = 16 
	3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
 Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên.
GV: Giới thiệu dùng dấu “-” để chỉ phép trừ.
- Giới thiệu quan hệ giữa các số trong phép trừ như SGK.
Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
a) 2 + x = 5 không?
b) 6 + x = 5 không?
HS: a) x = 3 b) Không có x nào.
GV: Giới thiệu: Với hai số tự nhiên 2 và 5 có số tự nhiên x (x = 3) mà 2 + x = 5 thì có phép trừ 5 – 2 = x
- Tương tự: Với hai số tự nhiên 5 và 6 không có số tự nhiên nào để 6 + x = 5 thì không có phép trừ 5 – 6
GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm SGK.
GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số trên bảng phụ (dùng phấn màu)
- Đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên, rồi di chuyển ngược lại 2 đơn vị. Khi đó bút chì chỉ điểm 3. 
Ta nói : 5 - 2 = 3
GV: Tìm hiệu của 5 – 6 trên tia số?
GV: Giải thích: Khi di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số. Nên không có hiệu: 
5 – 6 trong phạm vi số tự nhiên.
Củng cố: Làm ?1: Điền vào chỗ trống: 
a) a – a =.
b) a – 0 =.
c) điều kiện để có hiệu a - b là...
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a, b
HS: a) a – a = 0 
 b) a – 0 = a
GV: Từ Ví dụ 1, 2. 
Hỏi: Điều kiện để có hiệu a – b là gì? 
HS: c) Điều kiện để có phép trừ a – b là: a b
GV: Nhắc lại điều kiện để có phép trừ: 
Số bị trừ ≥ Số trừ
Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư.
GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà
a) 3. x = 12 không?
b) 5 . x = 12 không?
HS: a) x = 4 b) Không có số x nào.
GV: Giới thiệu: Với hai số 3 và 12, có số tự nhiên x (x = 4) mà 3 . x = 12 thì ta có phép chia hết 12 : 3 = x
- Câu b không có phép chia hết.
GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm SGK.
- Giới thiệu dấu ‘’ : ” chỉ phép chia 
- Giới thiệu quan hệ giữa các số trong phép chia như SGK.
Củng cố: Làm ?2: Điền vào chỗ trống 
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
GV: Cho 2 ví dụ.
 12 3 14 3 
 0 4 2 4
GV: Nhận xét số dư của hai phép chia?
HS: Số dư là 0 ; 2
GV: Giới thiệu - VD1 là phép chia hết. 
 - VD2 là phép chia có dư
- Giới thiệu các thành phần của phép chia như SGK. Ghi tổng quát: a = b.q + r (0r <b)
Nếu: r = 0 thì a = b.q => phép chia hết
 r 0 thì a = b.q + r => phép chia có dư.
Củng cố: Làm ?3 
GV treo bảng phụ và gọi 1 HS lên bảng làm bài 
HS dưới lớp làm ra vở nháp và nhận xét
GV: Hỏi: Trong phép chia, số chia và số dư cần có điều kiện gì?
HS: Trả lời.
GV: Cho HS đọc phần đóng khung SGK.
HS: Đọc phần đóng khung.
1. Phép trừ hai số tự nhiên:
 a – b = c
( Số bị trừ) – (Số trừ) = (Hiệu)
Cho a, b N, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a - b = x 
* Tìm hiệu trên tia số:
Ví dụ 1: 5 – 2 = 3
Ví dụ 2: 5 – 6 = không có hiệu.
* ?1:
a) a – a = 0 
b) a – 0 = a
c) Điều kiện để có hiệu a - b là : a b
2. Phép chia hết và phép chia có dư 
a) Phép chia hết:
Cho a, b, x N, b 0, nếu có số tự nhiên x sao cho b . x = a thì ta có phép chia hết a : b = x
 a : b = c
(Số bị chia) : (Số chia) = (Thương)
*?2: Ta điền
a) 0 : a = 0 (a ≠ 0)
b) a : a = 1 (a ≠ 0)
c) a : 1 = a
b) Phép chia có dư:
 Cho a, b, q, r N, b 0
ta có a : b = q dư r
hay a = b . q + r (0 < r <b)
số bị chia = số chia . thương + số dư
Tổng quát : (SGK)
 a = b . q + r (0 r <b)
+) Nếu r = 0 => phép chia hết
+) Nếu r 0 => phép chia có dư.
*?3: Ta điền
Số bị chia
600
1312
15
/
Số chia
17
32
0
13
Thương 
35
41
/
4
Số dư
5
0
/
15

(Học phần đóng khung SGK)
	
	4. Củng cố:
	* Củng cố quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia: 
	 Điều kiện để thực hiện được phép trừ là gì?
	 Điều kiện để thực hiện được phép chia là gì?
	 Trong phép chia, số chia và số dư cần có điều kiện gì?
* Cho HS đọc phần đóng khung
* Làm bài tập 43 (Tr34 –Sgk): Khối lượng quả bí là: 
 ( 1kg + 0,5kg) – 0,1kg = 1,4kg
	* Làm Bài tập 44 (Tr24 –Sgk): Tìm x:
a) x : 13 = 41
x = 41 . 13 = 533
d) 7x – 8 = 713
7x = 713 + 8
x = 721 : 7 = 103
	5. Hướng dẫn về nhà:
	- Học phần đóng khung in đậm SGK.
	- Làm bài tập 41, 42, 44, 45, 46 (Tr23, 24 - SGK)
	- Tiết sau đem theo máy tính bỏ túi. Xem trước các bài tập phần luyện.
 * Hướng dẫn bài 41 (SGK): Vẽ sơ đồ quãng đường đi từ Hà Nội đến TP HCM, điền độ dài tương ứng rồi dựa vào sơ đồ để giải bài toán
	Bài 46 (SGK): b) Tổng quát: Số chia hết cho 3: 3k
	Số chia 3 dư 1: 3k + 1	
	 Số chia 3 dư 2: 3k + 2 (với k Î N)
RÚT KINH NGHIỆM
	- Cần Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài tập thực tế.
* Trọng tâm: Nắm được điều kiện để có phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư. 

File đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_khoi_6_tuan_2_nam_hoc_2020_2021.doc