Giáo án Đại số Khối 8 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021

Bài 12 trang 8 Sgk
- HD: thực hiện các tích rồi rút gọn. Sau đó thay giá trị
- Chia 4 nhóm: nhóm 1+2 làm câu a+b, nhóm 3+4 làm câu c+d
- Cho HS nhận xét.
- Cho HS nhận xét. GV nhận xét, đánh giá
- Ghi đề bài lên bảng
doc 5 trang Bình Lập 19/04/2024 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số Khối 8 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đại số Khối 8 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021

Giáo án Đại số Khối 8 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021
TUẦN 2
Tiết 3: §2. LUYỆN TẬP 
Ngày soạn: 30/08/2020
Ngày dạy: 15/09/2020
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về các qui tắc nhân đơn thức với đa thức; nhân đa thức với đa thức 
- Học sinh được thực hiện thành thạo qui tắc, biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống cụ thể.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng 
- HS: Ôn các qui tắc đã học. 
- Phương án : Đàm thoại gợi mở – hoạt động nhóm.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (10’)
1/ Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức (4đ)
2/ Tính: (x-5)(x2+5x+25) (5đ)
Từ kết quả trên =>
(5-x)(x2+5x+25)
giải thích? (1đ)
- Treo bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra ; gọi 1 HS 
- Kiểm tra vở bài làm vài HS 
- Cho HS nhận xét bài làm 
- Chốt lại vấn đề: Với A,B là hai đa thức ta có : (-A).B= -(AB) 

- Một HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện phép tính ; còn lại làm tại chỗ bài tập 
=> x3- 125
=> 125- x3
- Cả lớp nhận xét 
- HS nghe GV chốt lại vấn đề và ghi chú ý vào vở 
Hoạt động 2 : Luyện tập (25’)
Bài 12 trang 8 Sgk
A= (x2-5)(x+3)+(x+4)(x-x2)
A= -x-15 
a) x=0 => A= -15
b) x=15 => A= -30
c) x= -15 => A= 0
d) x=0,15 => A= 15,15
Bài 13 trang 8 Sgk
Tìm x, biết :
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-6x) 
 = 81
48x2-12x-20x+5+3x-48x2-7+112x = 81
 83x = 83
 x = 1
Bài 12 trang 8 Sgk
- HD: thực hiện các tích rồi rút gọn. Sau đó thay giá trị 
- Chia 4 nhóm: nhóm 1+2 làm câu a+b, nhóm 3+4 làm câu c+d 
- Cho HS nhận xét.
- Cho HS nhận xét. GV nhận xét, đánh giá
- Ghi đề bài lên bảng 
Bài 13 trang 8 Sgk
- Gọi một HS làm ở bảng.
- Còn lại làm vào tập
- Cho HS nhận xét 
- Chốt lại cách làm

- Đọc yêu cầu của đề bài 
- Nghe hướng dẫn 
- HS chia nhóm làm việc
A= -x-15
a) x=0 => A= -15
b) x=15 => A= -30
c) x= -15 => A= 0
d) x=0,15 => A= 15,15
- Đọc, ghi đề bài vào vở
(12x-5)(4x-1) +(3x-7)(1-16x) 	= 81 
48x2-12x-20x+5+3x-48x2-7+112x 
 = 81
83x = 83
 x = 1
- Nhận xét kết quả, cách làm 
Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
A.(B+C) = AB+BC
(A+B).(C+D)=AC+AD+BC+BD

- Nhắc lại các qui tắc đã học cách làm bài dạng bài 12, 13? 
- Cho HS nhận xét 
- HS phát biểu qui tắc 
- Cách làm bài dạng bài 12, 13
* Nhân đơn thức,đa thức với đa thức, sau đó thu gọn 
- Nhận xét 
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà (5’)
Bài tập 11 trang 8 Sgk 
Bài tập 14 trang 9 Sgk
Bài tập 15 trang 9 Sgk
- Bài tập 11 trang 8 Sgk
* Nhân đơn thức,đa thức với đa thức, sau đó thu gọn 
- Bài tập 14 trang 9 Sgk
* x, x+2, x+4
- Bài tập 15 trang 9 Sgk
* Tương tự bài 13

A(B+C) = AB+BC
(A+B)(C+D) =AC+AD+BC+BD
(x+2)(x+4)=x(x+2)
- HS nghe dặn , ghi chú vào vở
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Học sinh nhân tốt sẽ vận dụng làm BT hiệu quả, cố gắng cho Hs linh hoạt để chuẩn bị qua HĐT và làm quen với các bài tập liên quan. Tiết 4: §3. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ 1, 2, 3
Ngày soạn: 30/08/2020
Ngày dạy: 15/09/2020
I/ MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm vững ba hằng đẳng thức: bình phương một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương.
- Biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh hoạt để tính, nhanh tính nhẩm.
- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đúng đắn và hợp lí.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
- HS: Học và làm bài ở nhà, ôn: nhân đa thức với đa thức.
- Phương pháp: Nêu vấn đề, qui nạp – đàm thoại
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
1/ Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức. (4đ) 
2/ Tính : (2x+1)(2x+1) = (6đ) 
- Treo bảng phụ (hoặc ghi bảng) 
- Gọi một HS 
- Cho cả lớp nhận xét 
- GV đánh giá, cho điểm
- Một HS lên bảng, cả lớp theo dõi và làm nháp
=> 4x2+4x+1
- HS nhận xét 
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)
§3. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
- Không thực hiện phép nhân có thể tính tích trên một cách nhanh chóng hơn không?
- Giới thiệu bài mới 
- HS tập trung chú ý, suy nghĩ
- Ghi tựa bài 
Hoạt động 3 : Tìm qui tắc bình phương một tổng (11’)
1. Bình phương của một tổng: 
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2 
Aùp dụng: 
a) (a+1)2 = a2 + 2a + 1 
b) x2+ 4x+ 4 =  = (x+2)2 
c) 512 = (50 + 1)2 =  = 2601
d) 3012=(300+1)2 == 90601
-GV yêu cầu: Thực hiện phép nhân: (a+b)(a+b) 
- Từ đó rút ra 
(a+b)2 =
- Tổng quát: A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có (Ghi bảng)
- Dùng tranh vẽ (H1 sgk) hướng dẫn HS ý nghĩa hình học của HĐT
- Phát biểu HĐT trên bằng lời? 
- Cho HS thực hiện áp dụng sgk 
- Thu một vài phiếu học tập của HS 
- Cho HS nhận xét ở bảng 
- GV nhận xét đánh giá chung 
- HS thực hiện trên nháp
(a+b)(a+b) = a2+2ab+b2
- Từ đó rút ra: 
(a+b)2 = a2+2ab+b2
- HS ghi bài
- HS quan sát, nghe giảng
- HS phát biểu 
- HS làm trên phiếu học tập, 4 HS làm trên bảng 
a) (a+1)2 = a2 + 2a + 1 
b) x2+ 4x+ 4 =  = (x+2)2 
c) 512 = (50 + 1)2 =  = 2601
d) 3012= (300+1)2 
 = = 90601
- Cả lớp nhận xét ở bảng 
- Tự sửa sai (nếu có) 
Hoạt động 4 : Tìm qui tắc bình phương một hiệu (8’)
2. Bình phương của một hiệu:
(A-B)2 = A2 –2AB+ B2 
Aùp dụng 
a) (x –1/2)2 = x2 –x + 1/4 
b)(2x–3y)2 = 4x2 –12xy+9y2 
c) 992 = (100–1)2 =  = 9801
- Hãy tìm công thức (A –B)2 (?3) 
- GV gợi ý hai cách tính, gọi 2 HS cùng thực hiện 
- Cho HS nhận xét 
- Cho HS phát biểu bằng lời ghi bảng
- Cho HS làm bài tập áp dụng 
- Theo dõi HS làm bài
- Cho HS nhận xét 
- HS làm trên phiếu học tập:
(A – B)2 = [A +(-B)]2 = 
 (A –B)2 = (A –B)(A –B) 
- HS nhận xét rút ra kết quả
- HS phát biểu và ghi bài 
- HS làm bài tập áp dụng vào vở 
a) (x –1/2)2 = x2 –x + 1/4 
b) (2x–3y)2 = 4x2 –12xy+9y2 
c) 992 = (100–1)2 =  = 9801
- HS nhận xét và tự sửa
Hoạt động 5 : Tìm qui tắc hiệu hai bình phương (11’)
3. Hiệu hai bình phương :
A2 – B2 = (A+B)(A –B)
Aùp dụng:
a) (x +1)(x –1) = x2 – 1 
b) (x –2y)(x +2y) = x2 –4y2 
c) 56.64 = (60 –4)(60 +4) 
	= 602 –42 =  = 3584 
- Thực hiện ?5 : 
- Thực hiện phép tính (a+b)(a-b) , từ đó rút ra kết luận a2 –b2 =  
- Cho HS phát biểu bằng lời và ghi công thức lên bảng 
- Hãy làm các bài tập áp dụng (sgk) lên phiếu học tập 
- Cả lớp nhận xét 
- HS thực hiện theo yêu cầu GV 
(a+b)(a-b) = a2 –b2
=> a2 –b2 = (a+b)(a-b)
- HS phát biểu và ghi bài
- HS trả lời miệng bài a, làm phiếu học tập bài b+c 
a) (x +1)(x –1) = x2 – 1 
b) (x –2y)(x +2y) = x2 –4y2 
c) 56.64 = (60 –4)(60 +4) = 
 602 –42 =  = 3584
- Cả lớp nhận xét 
Hoạt động 6 : Củng cố (7’)
Bài tập ?7 
+ Cả Đức và Thọ đều đúng 
+ HĐT : (A-B)2 = (B-A)2 
Bài Tập 16(bc), 18(ab):
16b/ 9x2 +y2 +6xy = (3x +y)2 
c/ 25a2+4b2–20ab = (5a-2b)2 
18a) x2 +6xy +9y2 = (x+3y)2 
 b) x2 –10xy+25y2 
 = (x–5y)2 
- GV yêu cầu 
* Gợi ý: 
1/ Đức và Thọ ai đúng?
2/ Sơn rút ra được HĐT? 
- Cho HS làm các bài tập Sgk (tr11)
* Gợi ý: xác định giá trị của A, B bằng cách xem A2 = ? Þ A
B2 = ? ÞB 
 Yêu cầu HS nhận xét
- HS đọc ?7 (sgk trang 11)
- Trả lời miệng:  
- Kết luận: 
(x –y)2 = (y –x)2
- HS hợp tác làm bài theo nhóm 
- Mỗi em tự trình bày bài làm của mình 
16b/ 9x2 +y2 +6xy = (3x +y)2 
c/ 25a2+4b2–20ab = (5a-2b)2 
 18a) x2 +6xy +9y2 = (x+3y)2 
 b) x2 –10xy+25y2 = (x–5y)2
- Nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 7 : Hướng dẫn học ở nhà (2’)

Bài tập 16 trang 11 Sgk 

- Học thuộc lòng hằng đẳng thức 
chú ý dấu của hằng đẳng thức
- Bài tập 16 trang 8 Sgk 
* Áp dụng HĐT 1+2
- HS nghe dặn
Bài tập 17 trang 11 Sgk
Bài tập 18 trang 11 Sgk
 
- Bài tập 17 trang 11 Sgk
* VT: Áp dụng HĐT 1
 VP: Nhân đơn thức với đa thức
- Bài tập 18 trang 11 Sgk
* Tương tự bài 16
 
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A-B)2 = A2 –2AB+ B2 
- Ghi chú vào vở

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Học sinh nhân tốt sẽ vận dụng làm BT hiệu quả, cố gắng khảo bài để HS học thuộc HĐT và làm quen với các bài tập liên quan. 

File đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_khoi_8_tuan_3_nam_hoc_2020_2021.doc