Giáo án Đại số Lớp 6 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021
_ Giáo viên giảng chậm, kỹ, sử dụng phương pháp lập đi lập lại, cho nhiều bài tập trên lớp và về nhà để HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
_ Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số Lớp 6 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đại số Lớp 6 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021
TUẦN 4, TIẾT 1 2 LUYỆN TẬP
Ngày dạy: 28/09/2020
I ) MỤC TIÊU :
_ HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
_ HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa.
_ Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo.
II ) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
_ GV : SGK, thước thẳng, phấn màu
_ HS : SGK, thước kẻ
III ) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ
_ GV đặt câu hỏi :
+ Hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a ? Viết công thức tổng quát
Tính : 102 = ? ; 53 = ?
+ Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào ?
Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa :
32.34 = ? ; 52.57 = ? ; 75.77 = ?
_ GV nhận xét, đánh giá và cho điểm
_ HS trả lời câu hỏi và làm bài tập
HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP
Bài 61 trang 28 SGK
Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 : 8, 16, 20,27, 60, 64, 81, 90, 100
Bài 62 trang 28 SGK
_ GV gọi hai HS lên bảng làm mỗi em một câu.
_ GV : Em có nhận xét gì về số mũ của lũy thừa với số chứ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của lũy thừa ?
Bài 63 trang 28 SGK
Bài 64 trang 29 SGK
_ GV gọi bốn HS lên bảng đồng thời thực hiện bốn phép tính
23.22.24
102.103.105
x.x5
a3.a2.a5
Bài 65 trang 29 SGK
Bài 66 trang 29 SGK
_ GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và dự đoán 11112 = ?
_ GV : Chữ số chính giữa là số 4, hai phía các chữ số giảm dần về số 0
_ HS :
8 = 23 ; 16 = 42 = 24 ; 27 = 33
64 = 82 = 43 = 26 ; 81 = 92 = 34
100 = 102
_ HS :
102 = 100
103 = 1000
104 = 10000
105 = 100000
106 = 1000000
_ HS : Số mũ của cơ số 10 là bao nhiêu thì giá trị của lũy thừa có bấy nhiêu chữ số 0 sau chữ số 1.
_ HS :
1000 = 103
1000000 = 106
1 tỉ = 109
_ HS :
a) Sai vì đã nhân 2 số mũ.
b) Đúng vì giữ nguyên cơ số và số mũ bằng tổng các số mũ.
c) Sai vì không tính tổng số mũ.
_ HS :
a) 23.22.24 = 23+2+4 = 29
b) 102.103.105 = 102+3+5 = 1010
c) x.x5 = x1+5 = x6
d) a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10
a) 23 và 32
23 = 8 ; 32 = 9
Vì 8 < 9 nên 23 < 32
b) 24 và 42
24 = 16 ; 42 = 16
Vậy 24 = 42
c) 25 và 52
25 = 32 ; 52 = 25
Vì 32 > 25 nên 25 > 52
d) 210 và 100
210 = 1024 > 100 nên 210 > 100
_ HS : 11112= 1234321
Bài 61 trang 28 SGK
8 = 23
16 = 42 = 24
27 = 33
64 = 82 = 43 = 26
81 = 92 = 34
100 = 102
Bài 62 trang 28 SGK
a)
102 = 100
103 = 1000
104 = 10000
105 = 100000
106 = 1000000
b)
1000 = 103
1000000 = 106
1 tỉ = 109
Bài 64 trang 29 SGK
a) 23.22.24 = 23+2+4 = 29
b) 102.103.105 = 102+3+5 = 1010
c) x.x5 = x1+5 = x6
d) a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10
Bài 65 trang 29 SGK
a) 23 và 32
23 = 8 ; 32 = 9
Vì 8 < 9 nên 23 < 32
b) 24 và 42
24 = 16 ; 42 = 16
Vậy 24 = 42
c) 25 và 52
25 = 32 ; 52 = 25
Vì 32 > 25 nên 25 > 52
d) 210 và 100
210 = 1024 > 100 nên 210 > 100
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
_ Xem lại các bài tập đã sửa
_ Làm bài tập 90, 91, 92 trang 13 SBT
_ Xem trước bài “chia hai lũy thừa cùng cơ số”
* Rút kinh nghiệm:
_ Giáo viên giảng chậm, kỹ, sử dụng phương pháp lập đi lập lại, cho nhiều bài tập trên lớp và về nhà để HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
_ Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo.
TUẦN 4 - TIẾT 3 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Ngày dạy: 01/10/2020
1.MỤC TIÊU:
Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức
1.1 Kiến thức
HS biết lấy ví dụ về một biểu thức (ôn lại)
HS hiểu thế nào là một biểu thức
1.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: Nêu được biểu thức là gì
HS thực hiện thành thạo việc lấy ví dụ về biểu thức
1.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
Hoạt động 2: Thứ tự thực hiện phép tính
2.1 Kiến thức
HS biết thực hiện theo thứ tự các phép tính trong từng loại biểu thức cụ thể
HS hiểu trong mỗi loại biểu thức sẽ vận dụng phép tính nào
2.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: Vận dụng được qui tắc vào từng loại biểu thức cụ thể
HS thực hiện thành thạo theo trình tự tính toán trong mỗi biểu thức
2.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
2.NỘI DUNG BÀI HỌC
HS biết vận dụng kiến thức thứ tự phép tính vào bài toán tính nhanh
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: Bảng phụ ghi ?1,?2 SGK
3.2.HS: Bảng nhóm
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi
Chữa bài tập 70 tr.30 SGK
Viết số 987; 2564 dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10.(Mỗi câu 5đ)
Trả lời
987 = 9.102 + 8.10 +7.100
2564 = 2.103 + 5.102 + 6.10 +4.100
4.2.Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Họat động 1: Nhắc lại về biểu thức (5’)
GV: Các dãy tính bạn vừa làm là các biểu thức, em nào có thể lấy thêm ví dụ về biểu thức?
GV: Mỗi số cũng được coi là một biểu thức : Ví dụ số 5.
GV:Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.
Họat động 2: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (30’)
GV:Ơ tiểu học ta đã biết thực hiện phép tính. Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính.
, ngoặc nhọn.
GV: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức cũng như vậy. Ta xét từng trường hợp
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính
.
GV: Hãy thực hiện các phép tính sau:
48 -32 + 8
60 : 2 . 5
GV: Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta làm thế nào?
GV: Hãy tính giá trị của biểu thức:
4. 32 – 5.6
33.10 + 22.12
GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm thế nào?
GV: nhận xét bài làm của HS.
?1
GV: Cho HS làm
Tính:
62:4.3 + 2.52
2( 5.42 – 18)
GV: Đưa bảng phụ
Bạn Lan đã thực hiện phép tính như sau:
2.52 = 102 = 100
62: 4. 3 = 62:12 = 3
Theo em bạn Lan đúng hay sai? Vì sao?
GV: Nhắc lại để HS không mắc sai lầm do thực hiện các phép tính sai quy ước.
?2
Hoạt động nhóm:
Các nhóm làm
Tìm số tự nhiên x, biết:
( 6x – 39): 3 = 201
23 + 3x = 56: 53
HS: lấy v í d ụ
HS: đọc lại phần chú ý tr.31 SGK
HS: Trong dãy tính nếu chỉ có các phép tính cộng trừ ( hoặc nhân chia) ta thực hiện từ trái sang phải.
Nếu dãy tính có ngoặc ta thực hiện ngoặc tròn trứơc rồi đến ngoặc vuông b. 33.10 + 22.12 = 27.10 + 4. 12 = 270 + 48 = 318
HS: Nếu chỉ có phép cộng trừ hoặc nhân chia ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
6x = 603 + 39
x = 642: 6
x = 107
23 + 3x = 56: 53
23 + 3x = 53
3x = 125 – 23
x = 102 : 3
x = 34
HS: Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta thực hiện phép tính nâng lên luỹ thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng trừ.
HS: Phát biểu như SGK/31
Hãy tính giá trị biểu thức:
100:{2[52 – (35 – 8)]}
80 – [ 130 –( 12-4)2]
1. Nhắc lại về biểu thức:
5- 3; 15.6
60 – (13 -2 – 4) là các biểu thức.
Chú y: SGK/31
2.Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức:
a.Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
SGK/31
48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 24
60 : 2 . 5 = 30.5 = 150
a. 4.32 – 5.6 = 4.9 – 5.6 = 36- 30 = 6
b. 33.10 + 22.12 = 27.10 + 4. 12 = 270 + 48 = 318
b. Đối với biểu thức có dấu ngoặc: SGK/31
( ) [ ] { }
a.100:{2[52 – (35 – 8)]}= 100: {2[52-27]}
= 100:{2.25}
= 100 : 50
= 2
b.80 – [ 130 –( 12-4)2] = 80 – [ 130 - 82]
= 80 – [ 130 – 64]
= 80 – 66 =14
?1
62 :4. 3 + 2.52 = 36: 4. 3 + 2. 25
= 9.3 + 2.25
= 27 + 50 = 77
2( 5.42 – 18) = 2(5. 16 – 18)
= 2(80 – 18)
=2. 62 = 124
Bạn Lan đã làm sai vì không theo đúng thứ tự thực hiện các phép tính.
2.52 = 2.25 = 50
62: 4. 3 = 36: 4 . 3 = 9.3 = 27
?2
a.6x – 39 = 201 . 3
6x = 603 + 39
x = 642: 6
x = 107
23 + 3x = 56: 53
23 + 3x = 53
3x = 125 – 23
x = 102 : 3
x = 34
5. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1.Tổng kết
Bài tập 75 tr. 32 SGK
122
15
600
5
15
11
+3
x 4
x 3
-4
+3
x 4
x 3
-4
a.
b.
Bài tập nâng cao:
Có một bình 4 lít và một bình 5 lít. Làm thế nào để lấy được đúng 3 lít nước từ một bể nước.
Giải
Muốn có 3 lít nước ta có thể lấy hai bình 4 lít bớt đi 1 bình 5 lít.
Giải thích:
Đong đầy bình 4 lít.
Đổ hết nước bình 4 lít sang bình 5 lít.
Đong đầy bình 4 lít ( đong lần 2)
Đổ nước từ bình 4 lít sang bình 5 lít.
Như vậy ở bình 4 lít còn lại đúng 3 lít nước
5.2.Hướng dẫn học tập
Đối với bài học tiết học này:
Học thuộc phần đóng khung trong SGK/32.
Bài tập: 73, 74, 77, 81 tr. 32, 33 SGK
Đối với bài học tiết học tiếp theo:
Tiết sau mang máy tính bỏ túi.
*Rút kinh nghiệm:
_ Giáo viên giảng chậm, kỹ, sử dụng phương pháp lập đi lập lại, cho nhiều bài tập trên lớp và về nhà để HS phân biệt được biểu thức có chứa ngoạc nào, nắm được thứ tự thực hiện phép tính thành thạo.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_lop_6_tuan_4_nam_hoc_2020_2021.doc

