Giáo án Đại số Lớp 9 - Tuần 21 - Phùng Ngọc Thanh Tùng - Năm học 2020-2021
Các em đã biết qua về hàm số bậc nhất y=ax+b và phương trình bậc nhất. Hôm nay, các em sẽ được học về một loại hàm số mới là hàm số y=ax2 và phương trình bậc hai
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số Lớp 9 - Tuần 21 - Phùng Ngọc Thanh Tùng - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đại số Lớp 9 - Tuần 21 - Phùng Ngọc Thanh Tùng - Năm học 2020-2021
THÁNG 1- TUẦN 21 NGÀY DẠY:27/1/2021, lớp 9a3, 9a4 Chương 4 : HÀM SỐ y=ax2 (a khác 0). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN §1. HÀM SỐ y=ax2 - ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y=ax2 (a0) I. MỤC TIÊU: Kiến thức: - Nắm được khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến. Kĩ năng: - Tính được giá trị của hàm số, vẽ được đồ thị hàm số, nhận xét hàm số đồng biến, nghịch biến - Thấy được mối quan hệ giữa hàm số và biến số ; tính đồng biến, nghịch biến II. CHUẨN BỊ: Sgk, giáo án, phấn, thước, bảng phụ, phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Dạy bài mới : Các em đã biết qua về hàm số bậc nhất y=ax+b và phương trình bậc nhất. Hôm nay, các em sẽ được học về một loại hàm số mới là hàm số y=ax2 và phương trình bậc hai Tại đỉnh tháp nghiêng Pisa ở Italia, Gallilei đã thả hai quả cầu bằng chì có trọng lượng khác nhau để làm thí nghiệm nghiên cứu chuyển động của một vật rơi tự do. Ông khẳng định rằng khi một vật rơi tự do (không kể đến sức cản của không khí), vận tốc của nó tăng dần và không phụ thuộc vào trọng lượng của vật. Quãng đường chuyển động s của nó được biểu diễn gần đúng bởi công thức s=5t2, trong đó t là thời gian tính bằng giây, s tính bằng mét Theo công thức này, mỗi giá trị của t xác định một giá trị tương ứng duy nhất của s. Chẳng hạn bảng sau đây biểu thị vài cặp giá trị tương ứng của t và s t 1 2 3 4 s 5 20 45 80 Công thức s=5t2 biểu thị một hàm số có dạng y=ax2 (a0) Bây giờ ta xét tính chất của các hàm số như thế Xét hai hàm số sau : y=2x2 và y=-2x2 Hãy làm bài tập ?1 ( gọi từng hs lên bảng ) Hãy làm bài tập ?2 Qua trên các em rút ra được tính chất gì ? Hãy làm bài tập ?3 Qua trên các em rút ra được nhận xét gì ? Hãy làm bài tập ?4 4. Củng cố : Nhắc lại tính chất của hàm số ? 5. Dặn dò : Làm bài 1, 2, 3 trang 30, 31 x -3 -2 -1 0 1 2 3 y=2x2 18 8 2 0 2 8 18 x -3 -2 -1 0 1 2 3 y=-2x2 -18 -8 -2 0 -2 -8 -18 Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá giá trị tương ứng của y giảm Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá giá trị tương ứng của y tăng Khi x0 giá trị của y dương. Khi x=0 thì y=0 x -3 -2 -1 0 1 2 3 y=x2 2 0 2 x -3 -2 -1 0 1 2 3 y=x2 -2 0 -2 Nhắc lại tính chất của hàm số 1. Ví dụ mở đầu : 2. Tính chất của hàm số y=ax2(a0) : Hàm số y=ax2 (a0) xác định với mọi giá trị của x thuộc R Tính chất : Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x0 Nếu a0 Nhận xét : Nếu a>0 thì y>0 với mọi x0 ; y=0 khi x=0. Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y=0 Nếu a<0 thì y<0 với mọi x0 ; y=0 khi x=0. Giá trị lớn nhất của hàm số là y=0 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung 3. Dạy bài mới : Các em đã biết qua về đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+b là một đường thẳng. Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về đồ thị của hàm số y=ax2 Bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y Trên mặt phẳng toạ độ, lấy các điểm A(-3;18), B(-2;8), C(-1;2), O(0;0), C’(1;2), B’(2;8), A’(3;18) Đồ thị hàm số y=2x2 đi qua các điểm đó có dạnh như hình vẽ Hãy làm bài tập ?1 Bảng sau cho một số giá trị tương ứng của x và y Trên mặt phẳng toạ độ, lấy các điểm M(-4;-8), N(-2;-2), P(-1;), O(0;0), P’(1;), N’(2;-2), M’(4;-8) rồi lần lượt nối chúng để được một đường cong Hãy làm bài tập ?2 Qua trên các em có nhận xét gì ? Hãy làm bài tập ?3 Chú ý : 1) Vì đồ thị hàm số y=ax2 (a0) luôn đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng nên khi vẽ đồ thị của hàm số này, ta chỉ cần tìm một số điểm ở bên phải trục Oy rồi lấy các điểm đối xứng với chúng qua Oy 2) Đồ thị minh hoạ một cách trực quan tính chất của hàm số 4. Củng cố : Hãy làm bài 4 trang 36 5. Dặn dò : Làm bài 6, 7, 9 trang 38, 39 Đồ thị nằm phía trên trục hoành Các cặp điểm A và A’, B và B’, C và C’ đối xứng với nhau qua Oy Điểm O(0,0) là điểm thấp nhất của đồ thị Đồ thị nằm phía dưới trục hoành Các cặp điểm M và M’, N và N’, P và P’ đối xứng với nhau qua Oy Điểm O(0,0) là điểm cao nhất của đồ thị Đồ thị của hàm số y=ax2 (a0) là một đường cong đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng Nếu a>0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị Nếu a<0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị a) y=x2=.32= b)-5=x2x2=10x= x -2 -1 0 1 2 y=x2 6 0 6 x -2 -1 0 1 2 y=x2 -6 0 -6 3.đồ thị hàm số: Ví dụ 1 : Đồ thị của hàm số y=2x2 x -3 -2 -1 0 1 2 3 y=2x2 18 8 2 0 2 8 18 Ví dụ 2 : Vẽ đồ thị của hàm số y=x2 x -4 -2 -1 0 1 2 4 y=x2 -8 -2 0 -2 -8 Nhận xét : Đồ thị của hàm số y=ax2 (a0) là một đường cong đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng. Đường cong đó được gọi là một Parabol với đỉnh O Nếu a>0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị Nếu a<0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị RÚT KINH NGHIỆM:GV nên hướng dẫn học sinh cách lấy 5 điểm sao cho thuận tiện, cũng như hướng dẫn học sinh cách chấm điểm và vẽ đô thị bằng thước parabol -GV hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị khi hệ số a là số nguyên hoặc hệ số a là phân số. THÁNG 1- TUẦN 21 NGÀY DẠY:29/1/2021, lớp 9a3,9a4 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Kiến thức: - Nắm được đặc điểm đồ thị của hàm số y=ax2 Kĩ năng: - Vẽ được đồ thị của hàm số y=ax2 - Thấy được những hình Parabol trong thực tế II. CHUẨN BỊ: Sgk, giáo án, phấn, thước, bảng phụ, phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Dạy bài mới : Lập bảng giá trị ? Thay x=-8 ; -1,3 ; -0,75 ; 1,5 vào rồi tính ? Tại tung độ có hoành độ là bao nhiêu ? Tại hoành độ có tung độ là bao nhiêu ? Tại M có hoành độ, tung độ là bao nhiêu ? Thay x=4 vào có đúng y=4 hay không ? Lập bảng giá trị ? Hai đồ thị cắt nhau tại những điểm nào ? 4. Củng cố : 5. Dặn dò : Làm các bài tập còn lại y=(-3)2=9 y=(-2)2=4 y=(-1)2=1 y=02=0 y=12=1 y=22=4 y=32=9 f(-8)=(-8)2=64 f(-1,3)=(-1,3)2=1,69 f(-0,75)=(-0,75)2=0,5625 f(1,5)=(1,5)2=2,25 x=0,5 ; -1,5 ; 2,5 =3, =7 x=2, y=1 y=(-6)2=12 y=(-3)2=3 y=02=0 y=32=3 y=62=12 Hai đồ thị cắt nhau tại A(-6;12) và B’(3;3) 6a. x -3 -2 -1 0 1 2 3 y=x2 9 4 1 0 1 4 9 6b. f(-8)=(-8)2=64 f(-1,3)=(-1,3)2=1,69 f(-0,75)=(-0,75)2=0,5625 f(1,5)=(1,5)2=2,25 6c. (0,5)2=0,25 (-1,5)2=2,25 (2,5)2=6,25 6d. =3, =7 7a. Ta có : 1=a.22a= 7b. Ta có : xA2=.42=4=yA Vậy A(4;4) thuộc đồ thị của hàm số 7c. 9a. 9b. Hai đồ thị cắt nhau tại A(-6;12) và B’(3;3) RÚT KINH NGHIỆM: GV nên hướng dẫn học sinh cách lấy 5 điểm sao cho thuận tiện, cũng như hướng dẫn học sinh cách chấm điểm và vẽ đô thị bằng thước parabol -GV hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị khi hệ số a là số nguyên hoặc hệ số a là phân số. -GV cần cho học sinh thêm nhiều bài tập vẽ để học sinh thành thạo.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_lop_9_tuan_21_phung_ngoc_thanh_tung_nam_hoc_2.docx

