Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 3 - Trường THCS Phú Lợi - Năm học 2020-2021

II. Nội dung (135 phút)

1. Tìm hiểu chùm ca dao về tình cảm gia đình.

2. Tìm hiểu chùm ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

3. Tìm hiểu chùm ca dao than thân và chùm ca dao châm biếm.

docx 24 trang Bình Lập 19/04/2024 620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 3 - Trường THCS Phú Lợi - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 3 - Trường THCS Phú Lợi - Năm học 2020-2021

Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 3 - Trường THCS Phú Lợi - Năm học 2020-2021
Ngày dạy: 22/9/2020
- 
TUẦN 3: Ca dao về tình cảm gia đình (DẠY BÀI CA DAO 1,4)
A. Gồm các bài trong SGK: 
Chủ đề này gồm các văn bản ca dao thuộc 4 chùm ca dao trong SGK: 
- Những câu hát về tình cảm gia đình
- Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm.
B. Khung nội dung chủ đề:
I. Mở đầu (10 phút)
1. Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2. Khởi động, giới thiệu chủ đề
II. Nội dung (135 phút)
1. Tìm hiểu chùm ca dao về tình cảm gia đình.
2. Tìm hiểu chùm ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
3. Tìm hiểu chùm ca dao than thân và chùm ca dao châm biếm.
III. Tổng kết (15 phút)
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
IV. Kiểm tra, đánh giá (30 phút)
TÀI LIỆU KÈM CHỦ ĐỀ
- Danh mục tài liệu tham khảo:
Tuyển tập Ca dao, Dân ca Việt Nam (Vũ Ngọc Phan)
Thi pháp ca dao (Nguyễn Xuân Kính)
Bình giảng ca dao (Hoàng Tiến Tựu)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ 
Sau khi học xong chủ đề này, học sinh đạt được:
1. Kiến thức 
- Thấy rõ đặc điểm và chức năng của ca dao trong đời sống.
- Trình bày được các nội dung, ý nghĩa, một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc một số chủ đề quen thuộc: Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, than thân, châm biếm
- Biết cách cảm thụ một bài ca dao. Thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca dân gian. 
- Hệ thống được các văn bản ca dao đã học: nội dung, đề tài.
- Vận dụng kiến thức về văn bản ca dao để làm bài kiểm tra. 
2. Kĩ năng
- Nhận biết được nội dung và đặc điểm của ca dao
- Bước đầu biết cách tiếp cận văn bản ca dao.
- Cảm thụ ca dao
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ, phân tích.
3. Thái độ
- Trân trọng "vốn tài sản quí giá" trong kho tàng văn học dân gian.
- Bồi dưỡng thêm tình yêu đối với quê hương - đất nước - con người.
- Có thái độ phê phán thói hư, tật xấu trong xã hội, hướng tới lối sống lành mạnh tích cực.
- Có sự cảm thông, thương yêu con người.
- Yêu thích, giữ gìn vốn quí của dân tộc - ca dao.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC
1. Phương pháp chính: Dạy học theo nhóm, thuyết trình.
2. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học hỗ trợ: Thuyết trình, phát vấn, sơ đồ tư duy, trò chơi, kiểm tra, đánh giá.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, ngôn ngữ
- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thu thập và xử lí thông tin,
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Không gian lớp học: phòng học
1. Giáo viên: Giáo án, sách tham khảo, các bản thơ, bảng phụ, phiếu bài tập, bút dạ, giáo án powerpoint,...
- Chia nhóm học sinh (mỗi nhóm 7 - 8 em), định hướng hoạt động nhóm về nội dung hình thức và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị bài của các nhóm.
2. Học sinh
- Soạn bài, chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao, vẽ tranh minh hoạ bài ca dao theo tưởng tượng.
- Đọc các văn bản tham khảo.
- Nhóm trưởng tổ chức hoạt động nhóm và thống nhất nội dung cách trình bày sản phẩm.
- Hình thức trình bày: Các nhóm lựa chọn một trong số các hình thức: trình chiếu bằng Power point , trình bày ra giấy A0 (bảng nhóm) / sơ đồ tư duy
V. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ 
A. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO – DÂN CA
Hoạt động 1 
Ổn định tổ chức - Kiểm tra chuẩn bị bài học sinh
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh

Nội dung cần đạt
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Yêu cầu cán bộ lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài (cá nhân, nhóm).
- Nhận xét.
- Lớp phó học tập báo cáo kết quả kiểm tra việc chuẩn bị bài
1. Cá nhân: Bài soạn
2. Nhóm:
- Bài tìm hiểu về khái niệm ca dao, đặc trưng của ca dao.
- Bài tìm hiểu về cách tiếp cận một bài ca dao.
- Bài trình bày tìm hiểu về những bài ca dao theo chủ đề. 
- Tranh vẽ minh họa bài ca dao.
- Sưu tầm những bài ca dao cùng chủ đề.
Hoạt động 2 
Khởi động - Giới thiệu bài
- GV cho HS nghe một khúc hát ru có sử dụng bài ca dao trong chương trình.
- Dẫn vào chủ đề
Phương pháp, kĩ thuật dạy học chính: Thuyết trình, sơ đồ
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt
- GV sử dụng sơ đồ loại hình VHDG
- Đến với cao dao, dân ca, chúng ta sẽ được tắm mình trong dòng suối trong mát, được ru vỗ bởi những thanh âm ngọt ngào, sâu lắng. Để rồi mai sau, những câu hát ru đằm thắm ấy sẽ mãi vỗ về trong tâm hồn như dòng sữa trắng trong nuôi ta khôn lớn. 
- Giới thiệu chủ đề của tiết học
Quan sát sơ đồ, nghe, định hướng vào bài
Hoạt động 3 
Tìm hiểu chung về ca dao, dân ca 
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học nhóm, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt

* GV nhắc lại yêu cầu và nhiệm vụ của các nhóm đã phân công từ tiết trước:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm ca dao, dân ca. VD
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm của ca dao
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về cách phân tích một bài ca dao
* GV tổ chức các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu của mình, nhận xét, bổ sung, chốt vấn đề
* GV lưu ý HS:
- Phân biệt giữa ca dao và dân ca.
- Ca dao có đủ mọi sắc độ cung bậc tình cảm con người: vui, buồn, yêu ghét, giận hờn nhưng nổi lên là niềm vui cuộc sống, tình yêu đời, lòng yêu thương con người.
* GV: Yêu cầu HS phân tích một câu ca dao thân thuộc để thực hành.
* GV giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị bài tiết 2
- Áp dụng phương pháp phân tích một bài ca dao để phân tích bài ca dao số 1, 4 trong bài "Những câu hát về tình cảm gia đình"
- Nhóm 2 HS
- Có thể trình bày bằng sơ đồ

- Các nhóm cử đại diện trình bày, những nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân tự rút ra và tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ
Nghe, ghi nhớ
1. Khái niệm:
- Ca dao, dân ca: là loại hình VHDG thuộc thể loại thơ ca dân gian, kết hợp nhạc và lời, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
- Phân biệt ca dao - dân ca 
2. Đặc điểm của ca dao:
a. Nội dung:
- Ca dao là sản phẩm trực tiếp của sinh hoạt văn hóa quần chúng, của hội hè đình đám. 
- Ca dao là một mảnh của đời sống văn hóa nhân dân. Vì vậy nội dung vô cùng đa dạng & phong phú.
b. Đề tài:
- Ca dao hát về tình bạn, tình yêu, tình gia đình.
- Ca dao bày tỏ lòng yêu quê hương, đất nước.
- Biểu hiện niềm vui cuộc sống, tình yêu lao động, tinh thần dũng cảm, tấm lòng chan hòa với thiên nhiên. 
- Bộc lộ nỗi khát vọng về công lí, tự do, quyền con người.
3. Phương pháp phân tích một bài ca dao:
- Đọc bài ca dao:
- Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của bài ca dao:
- Xác định nhân vật trữ tình (Bài ca dao là lời của ai ?) Đối tượng trữ tình (Nói với ai ?) và nói về việc gì ?
- Phát hiện, phân tích các yếu tố nghệ thuật đặc trưng của bài ca dao đó để bật ra nội dung, ý nghĩa của bài ca dao.
- Tìm thêm các câu ca dao khác cùng nội dung.
- Tổng kết, đánh giá bài ca dao: ý nghĩa của bài ca dao thực tế ngày nay.

B. CA DAO VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
Hoạt động 4
Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, dạy học nhóm, TLN, bình giảng
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt

* GV HDHS tìm hiểu chung chùm ca dao về tình cảm gia đình:
- Đọc, tìm hiểu chú thích
- PTBĐ, kiểu văn bản
* Tổ chức HS trình bày kết quả tìm hiểu về bài ca dao 1 theo nhóm. 
- Tổ chức nhận xét, bổ sung
- Chốt, bình: 
* Tổ chức HS trình bày kết quả tìm hiểu về bài ca dao 4 theo nhóm. 
- Tổ chức nhận xét, bổ sung
- Bình, chốt: 
* Tổ chức TLN – 4HS/3ph: 
Những bài ca dao trên có ý nghĩa ntn trong thời đại ngày nay?
- Tổ chức trình bày, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt
* GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
- Thi tìm các câu ca dao có cùng nội dung với bài ca dao số 4
* GV giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị bài tiết 3: bài ca dao số 1, 4 trong bài "Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước"
- Nhóm 4 HS
+ Bài ca dao số 1: gợi ý chuẩn bị:
1. Bài ca ao là lời nói của ai đối với ai?
2. Họ đố nhau các địa danh để làm gì?
3. Qua bài ca dao, em hiểu gì về họ?
4. Sưu tầm 5 câu ca dao có cùng chủ đề ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước.
+ Bài ca dao số 4: gợi ý chuẩn bị:
1. Cấu trúc của bài ca dao có gì đặc biệt?
2. Tìm và nêu tác dụng của các BPNT nổi bật có trong bài?
3. Tìm 3 câu ca dao bắt đầu bằng cụm từ "thân em" và so sánh sự giống và khác nhau về hình thức và nội dung
- Có thể trình bày bằng sơ đồ
- Sưu tầm các câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước (5 câu)

- Nêu ý kiến cá nhân về cách đọc, giải thích chú thích, kiểu văn bản và PTBĐ
- Đại diện một nhóm cử đại diện trình bày kết quả tìm hiểu ở nhà theo sự phân công (HS trình bày dưới dạng sơ đồ hóa)
- Nhận xét, bổ sung
Nghe, ghi nhận
- Đại diện một nhóm cử đại diện trình bày kết quả tìm hiểu ở nhà theo sự phân công (HS trình bày dưới dạng sơ đồ hóa)
- Nhận xét, bổ sung
- Tạo nhóm 4HS, nhóm trưởng điều khiển thảo luận, thư kí ghi lại kết quả. 
- Cử đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thi tài
- Lắng nghe, phân công, thực hiện nhiêm vụ
1. Tìm hiểu chung:
- Đọc văn bản
- Chú thích
- Kiểu VB: Biểu cảm
- PTBĐ: Biểu cảm
2. Tìm hiểu chi tiết: 
a. Bài ca dao 1: 
- Lời mẹ nói với con qua điệu hát ru. 
- ND: Công lao trời biển của cha mẹ đ/với con cái và bổn phận của đạo làm con trước công lao to lớn ấy.
- NT: 
+ Hình thức lời ru, thể thơ lục bát âm điệu nhẹ nhàng, lắng sâu. 
+ Lối so sánh quen thuộc trong CD:
 Công cha – núi ngất trời
 Nghĩa mẹ - nước ở ngoài biển Đông
=> lấy cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của thiên nhiên để nói cái vô tận lớn lao, sâu nặng của công cha, nghĩa mẹ . 
+ Lời nhắn nhủ thiết tha về bổn phận của đạo làm con trước công lao cha mẹ : “Cù  ơi”: suốt đời con không quên công ơn sâu nặng của mẹ cha.
 b. Bài ca dao 4 
- Lời của ông bà, cha mẹ nói với con, cháu , lời của anh em ruột thịt nói với nhau.
- ND: nói về tình cảm anh em ruột thịt: Anh em hòa thuận đem lại niềm vui, hạnh phúc khôn cùng cho cha mẹ.
- NT:
+ Hai câu đầu: như một định nghĩa về anh em, phân biệt anh em với người xa: Cùng huyết thống, sống chung dưới một mái nhà, sướng vui buồn khổ có nhau.
+ Lời nhắc nhở bằng cách so sánh khéo khéo léo: “Yêu nhau  chân”
-> Dùng 1 ý niệm trừu tượng so sánh với một h/a cụ thể gợi tả sự gắn bó keo sơn, bền chặt không thể cắt chia, t/cảm nồng thắm, thiêng liêng đáng trân trọng, giữ gìn.
=> Bài CD là tiếng hát về tình anh em yêu thương gắn bó, nhắn nhủ anh em đoàn kết, hòa thuận để gia đình đầm ấm, cha mẹ vui vầy.
RÚT KINH NGHIỆM
Cho học sinh tìm thêm ngữ liệu ngoài SGK nội dung ca dao về tình cảm gia đình
Rèn cho học sinh tích hợp môn âm nhạc: hát về các bài ca dao về tình cảm gia đình
*********************************
Ngày dạy: 24/9/2020
CA DAO VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC (dạy bài 1,4)
I. Mục tiêu bài học : Sau tiết học , HS có thể có được:
 1. Kiến thức: 
 - Giúp hs thấy được tình yêu quê hương, đất nước trong mỗi bài ca dao
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao.
2. Kĩ năng: 
 - Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
 - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao.
3. Thái độ: 
- Biết yêu quê hương, đất nước
- Yêu thích, gìn giữ kho tàng văn học dân tộc.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
 Tư liệu bài dạy, sách tham khảo, giáo án, bảng phụ, tư liệu về nội dung bài học. 
2. Học sinh: 
Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước bài ở nhà, tìm hiểu trước về nội dung bài học những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước trả lời câu hỏi trong vở soạn bài, sưu tầm thêm tư liệu ca dao cùng chủ đề.
III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học : 
 1. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :	 
 2. Kiểm tra bài cũ 
3. Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt

* GV HDHS tìm hiểu chung chùm ca dao về tình cảm gia đình:
- Đọc, tìm hiểu chú thích
- PTBĐ, kiểu văn bản
* Tổ chức HS trình bày kết quả tìm hiểu về bài ca dao 1 theo nhóm. 
- Tổ chức nhận xét, bổ sung
- Bình, chốt
* GV tổ chức cho HS trình bày phần sưu tầm của mình
- Bình, chốt, chuyển
* Tổ chức HS trình bày kết quả tìm hiểu về bài ca dao 4 theo nhóm. 
- Tổ chức nhận xét, bổ sung
- Bình, chốt
* Tổ chức TLN – 4HS/3ph: So sánh sự giống và khác nhau về hình thức và nội dung giữa bài ca dao số 4 với các câu ca dao bắt đầu bằng cụm từ "thân em"?
- Nhận xét, chốt: 
? Qua hai bài ca dao, em rút ra được điều gì cho bản thân mình
* GV giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị bài tiết 4
- Giải thích khái niệm than thân, châm biếm.
- Áp dụng phương pháp phân tích một bài ca dao để phân tích bài ca dao số 2, 3 trong bài "Những câu hát than thân"; Bài 1, 2 trong "Những câu hát châm biếm"( Nhóm 2 HS)
- Sưu tầm các câu ca dao cùng chủ đề (3 câu)
- Tìm điểm giống nhau giữa ca dao than thân và châm biếm

- Nêu ý kiến cá nhân về cách đọc, giải thích chú thích, kiểu văn bản và PTBĐ
- Đại diện một nhóm cử đại diện trình bày kết quả tìm hiểu ở nhà theo sự phân công 
- Nhận xét, bổ sung
Nghe, ghi nhận
- Đại diện một nhóm trình bày kết quả tìm hiểu ở nhà theo sự phân công 
- Nhận xét, bổ sung
- Tạo nhóm 4HS, nhóm trưởng điều khiển thảo luận, thư kí ghi lại kết quả. 
- Cử đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, phân công, thực hiện nhiêm vụ
1. Tìm hiểu chung:
- Đọc văn bản
- Chú thích
- Kiểu VB: Biểu cảm
- PTBĐ: Biểu cảm
2. Tìm hiểu chi tiết: 
a. Bài 1: 
* Hình thức đối đáp thường gặp trong CD tr/tình và giao duyên VN. 
- Bố cục: 2 phần
+ Lời hỏi (bên nam hoặc nữ)
+ Lời đáp (bên nữ hoặc nam)
- ND đối đáp : xoay quanh 1 chủ đề (Về sản vật, cảnh đẹp vùng miền, hiểu biết) 
* ND : Chàng trai và cô gái hát đối đáp về những địa danh của QH, ĐN để :
+ Thử tài hiểu biết về k/thức địa lí, lịch sử.
+ B/lộ tình yêu, niềm tự hào về QH, non sông đất nước, giàu đẹp.
+ Giao lưu t/cảm, bè bạn lứa đôi.
- Hình thức : -> câu hỏi đố thú vị, hấp dẫn 
-> Chàng trai và cô gái là những người lịch lãm, tế nhị, thông minh, hiểu biết, yêu quý, tự hào về QH, đất nước mình.
b. Bài 4: 
* Hai câu đầu :
+ Cấu trúc câu dài.
+ Điệp ngữ.
+ Đảo ngữ. 
+ Sử dụng từ láy
Þ Gợi tả cánh đồng rộng hút tầm mắt, nhìn từ phía nào cũng thấy nó mênh mông, rộng lớn, bát ngát vô tận, vẻ đẹp trù phú đầy sức sống. 
 * Hai câu kết : 
- Hình ảnh so sánh: thân em - chẽn lúa đòng đòng ® diễn tả vẻ đẹp trẻ trung, duyên dáng đầy sức sống của cô gái.
- Niềm tự hào, ý thức ca ngợi cảnh đẹp của cánh đồng quê hương
- Ca ngợi vẻ đẹp đầy sức sống của cô thôn nữ (người lao động)
+ Mô típ : Thân em
=> Bài CD chứa đựng tình cảm yêu lao động, tự hào về vẻ đẹp và sức sống của quê hương, con người
RÚT KINH NGHIỆM
Cho học sinh tìm thêm ngữ liệu ngoài SGK nội dung ca dao về tình yêu quê hương, đất nước
Rèn cho học sinh tích hợp môn âm nhạc: hát về các bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước
NGÀY dạy: 24/9/2020 
BỐ CỤC VĂN BẢN
I. Mục tiêu cần đạt: Sau tiết học , HS có thể có được:
1. Kiến thức : 
 - Nắm được tác dụng của việc xây dựng bố cục trong văn bản
 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
 - Các phần của bố cục, nhiệm vụ của mỗi phần.
2. Kĩ năng : 
 - Nhận biết và phân tích bố cục trong văn bản.
 - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói ( viết ) cụ thể.
3. Thái độ : Chú ý xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
II. Chuẩn bị : 
 * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.
 * GV : Bảng phụ, tham khảo tài liệu chuẩn KT - KN.
III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :
 1. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số:	
 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 	 
 3. Bài mới : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (1’ )
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho học sinh
 Phương pháp: thuyết trình
Thời gian: 1 ’
Chúng ta nhận thấy, trong thể thao (bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền....) các huấn luyện viên thường sắp xếp các cầu thủ thành một đội hình với những lối chơi và chiến thuật nhất định. Việc sắp xếp đội hình sẽ quyết định đến sự thành hay bại của cuộc chơi. Nếu tổ chức, sắp xếp đọi hình hiệu quả sẽ cho ta mộ kết quả thắng lợi. Trong văn bản cũng vậy, việc bố trí, sắp xếp các câu văn trong văn bản như thế nào cũng tạo nên sự hấp dẫn của văn bản. Sự sắp xếp, bố trí ấy chính là bố cục của văn bản. Vậy bố cục là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản ra sao? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Hs nắm được phương pháp viết văn tả cảnh
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, đọc sáng tạo, thuyết trình, thảo luận nhóm... 
Thời gian 20' 
Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề...
GV gọi HS đọc VD: SGK – 28
GV: Theo em, viết một lá đơn xin gia nhập Đội Thiếu niên Tiền phong cần những nội dung gì?
GV chốt:
Cần những nội dung sau:
-Tên đơn
- Đơn gửi cho ai?
- Ai gửi đơn?
- Lí do viết đơn
- Đề xuất, nguyện vọng
- Lời hứa, lời cam đoan
GV: Vậy những nội dung trên có cần được sắp xếp theo trình tự không? Chúng ta có thay đổi trật tự này được không? Vì sao?
GV chốt: Không thể thay đổi trật tự sắp xếp nội dung của văn bản. Vì sẽ làm cho người đọc, người nghe không hiểu được mục đích của người viết. Sự sắp xếp đó chính là bố cục.
GV: Vậy vì sao khi xây dựng văn bản chúng ta cần quan tâm tới bố cục?
GV chốt: Bất cứ một văn bản nào cũng phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định thì người đọc, người nghe mới hiểu được ý đồ của người viết. Qua đó người viết cũng thể hiện được mục đích của mình khi viết văn bản.
GV: Vậy bố cục của văn bản là gì?
GV yêu cầu HS đọc to ghi nhớ 1 SGK - 30
GV yêu cầu HS trả lời nhanh bài tập 1 SGK tr 30
GV yêu cầu HS đọc VD: SGK tr 29
GV: Văn bản trên chia làm mấy đoạn? Mỗi đoạn văn đề cập đến nội dung gì?
GV định hướng:
-Nội dung của văn bản này kể về một chú ếch sống trong đáy giếng sau đó ra ngoài bị trâu giẫm bẹp.
- Đoạn 1: Giới thiệu về Ếch
- Đoạn 2: kể về cuộc đời ếch và trâu.
GV: Các câu văn trong mỗi đoạn có tập trung quanh một chủ đề thống nhất hay không?
GV chốt: Cả hai đoạn văn chưa có sự thống nhất chung về chủ đề, chưa rành mạch rõ ràng về mặt nội dung của các đoạn. Mỗi đoạn lại triển khai một nội dung khác nhau. Đó chính là tính rành mạch trong bố cục một văn bản.
GV: Vậy tính rành mạch trong bố cục văn bản là gì?
GV gọi HS trả lời
GV nhận xét, chốt
GV: Văn bản (2) bao gồm mấy đoạn văn? Nội dung của các đoạn văn có có thống nhất hay không? Cách kể chuyện trên bất hợp lí ở chỗ nào?
GV gợi ý:
- Mục đích của truyện cười là gì?
- Đoạn 1 gới thiệu điều gì?
- Đoạn 2 bao gồm hai câu đối đáp. Cách đối đáp có điều gì đặc biệt?
- Việc tác giả đảo lời đáp của anh áo lên trên làm mất đi điều gì? 
GV: Với cách kể chuyện như vậy có tạo ra tiếng cười cho người đọc không?
GV chốt: Đoạn văn trên đã rành mạch nhưng chưa đạt được mục đích giao tiếp (tạo ra tiếng cười) cho người đọc. Bố cục chưa hợp lí. 
GV: vậy tính hợp lí trong bố cục của văn bản là gì?
GV gọi HS trả lời
GV nhận xét, chốt
GV: Thông thường bố cục của một văn bản bao gồm mấy phần?
GV gọi HS trả lời
GV nhận xét, chốt
GV:Nêu nhiệm vụ của ba phần: MB, TB, KB trong văn bản miêu tả và VB tự sự?
GV hướng dẫn HS dựa vào nhiệm vụ của từng phần và trả lời 2 câu hỏi trong SGK.
GV gọi HS trả lời
GV nhận xét, chốt

HS đọc VD
HS trao đổi và đưa ra câu trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS suy nghĩ trả lời
HS đọc ghi nhớ 1
HS thảo luận nhóm
HS qua quá trình thực tế quan sát, giao tiếp có thể láy các VD trong đời sống như: Trình bày lí do đi học muộn...
HS đọc yêu cầu
HS trả lời
HS trả lời: Không có sự phân tách rạch ròi giữa ND, ý nghĩa của từng đoạn văn.
HS trả lời
HS thảo luận nhóm 4
HS trả lời
HS trả lời: Thông thường bố cục của văn bản chia làm 3 phần: MB, TB, KB
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời

I.Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản
1.Bố cục
a.Ví dụ: SGK – 28
Văn bản đơn xin gia nhập Đội Thiếu niên Tiền phong
b.Nhận xét:
- Không thể thay đổi trật tự sắp xếp nội dung trong.
àBố cục giúp văn bản có sức thuyết phục cao.
- Bố cục là sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo một trình tự hợp lí
c.Ghi nhớ: SGK - 30
2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
a.Ví dụ: SGK – 29
b.Nhận xét
*VD (1):
- Bố cục của đoạn văn chưa rành mạch, rõ ràng.
àTính rành mạch trong bố cục văn bản là nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồng thời phải có sự phân biệt rạch ròi. 
*VD (2)
Bố cục của đọan văn chưa hợp lí
àTính hợp lí trong bố cục văn bản là trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phải giúp cho người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra.
3.Các phần của bố cục
- Bố cục của VB bao gồm ba phần: MB, TB, KB.
- MB: 
+ Giới thiệu đối tượng, chủ đề
+Tạo ấn tượng cho người đọc, người nghe 
- TB: Triển khai các ý được nêu ở MB.
- KB: 
+ Tổng kết, đánh giá đối tượng
+ Tạo dư âm cho bài văn
Hoạt động 2: THỰC HÀNH - ỨNG DỤNG
Mục tiêu: Hs vận dụng làm bài tập 
Phương pháp: giải quyết vấn đề
Thời gian 20‘
Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề...

GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV yêu cầu HS ghi lại bố cục của VB vào bảng phụ
? Bố cục như vậy đã rành mạch chưa? Hợp lí chưa?
?Con có thể kể lại câu chuyện theo bố cục khác không?
HS thảo luận nhóm
II.Luyện tập
Bài tập 2. SGK tr 30
- Bố cục của văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”:
+ Giới thiệu hoàn cảnh của hai anh em
+ Hai anh em chia đồ chơi
+ Hai anh em đến trường để chia tay thầy cô, bạn bè
+ Hai anh em chia tay nhau
- Văn bản trên có bố cục rất rành mạch, cùng chỉ đến một đối tượng, mỗi một phần nêu lên một cuộc chia tay.
- Văn bản trên cũng có bó cục rất hợp lí bởi thông qua đó người viết đã thể hiện được mịc đích của mình là gửi đến người đọc một bức thông điệp:.....
- Có thể kể lại câu chuyện theo một bố cục khác nhưng phải đảm bảo hai yêu cầu là rành mạch và hợp lí.

4. Củng cố : (3’)
	- GV chốt lại những kiến thức vừa học để HS ghi nhớ.
5. Dặn dò: (2’ )
	- Học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND bài học .
	- Làm và hoàn thiện bài tập: 1 , 2, 3 (SGK - 30) và bài tập (SBT)
	- Xem và trả lời các câu hỏi bài : Mạch lạc trong VB .
RÚT KINH NGHIỆM
Chia nhóm cho học sinh tìm Thêm ngữ liệu ngoài SGK để học sinh luyện tập
Cho ngữ liệu sắp xếp chưa theo trình tự. Yêu cầu học sinh sắp xếp bố cục hợp lý.
Ngày dạy: 25/09/2020
 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
1. Kiến thức : 
 - Thấy được mạch lạc trong VB và sự cần thiết của mạch lạc trong VB.
 - Điều kiện cần thiết để một VB có tính mạch lạc.
2. Kĩ năng : 
 - Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.
3. Thái độ : Chú ý diễn đạt mạch lạc khi trình bày vấn đề
B / Chuẩn bị : 
* HS : Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.
* GV : Một số bài tập và VB mẫu, tham khảo tài liệu chuẩn KT - KN.
 C / Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :
 1. Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số:	
 2. Kiểm tra bài cũ : ( 3’ )
 	? Nêu những y/cầu về bố cục trong VB ?	
	- Nội dung thống nhất , chặt chẽ , rạch ròi. 
	- Trình tự sắp xếp phải đạt mục đích giao tiếp cao. 
 3. Bài mới :	
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (1’ )
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho học sinh
 Phương pháp: thuyết trình
Thời gian: 1 ’
Một VB có bố cục rõ ràng, hợp lý thôi chưa đủ. Một VB hay, rõ ràng, hợp lý còn thể hiện ở chỗ VB có tính mạch lạc hay không?

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Hs nắm được phương pháp viết văn tả cảnh
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, đọc sáng tạo, thuyết trình, thảo luận nhóm... 
Thời gian 20' 
Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề...
GV: Theo nghĩa đen “mạch lạc” có nghĩa là gì?
GV nhận xét, chốt
GV: Mạch máu trong cơ thể con người có những đặc điểm gì?
GV định hướng:
-Giúp dòng máu được lưu thông thành dòng, thành mạch.
-Nối kết các bộ phận, các cơ quan trong cơ thể.
- Chảy liên tục không bị đứt đoạn, tắc nghẽn.
GV:Văn bản cũng giống như một cơ thể cũng cần có một mạch máu thông suốt làm cho các phần thống nhất với nhau. Đó chính là mạch lạc. 
Vậy mạch lạc trong văn bản có những đặc điểm gì? 
GV chốt
GV gọi HS đọc yêu cầu a trong SGK tr 31.
GV: Toàn bộ câu chuyện xoay quanh sự việc chính nào? “Sự chia tay” và “những con búp bê” đóng vai trò gì trong truyện? Hai anh em Thành và Thủy đóng vai trò gì trong truyện?
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi b. SGK tr 32
- Các từ ngữ thể hiện nội dung là chia tay cư lặp đi lặp lại trong văn bản.
- Những từ ngữ và chi tiết khác biểu thị sự không muốn phân chia
àSự đối lập giữa hoàn cảnh khách quan đầy đau đớn với ước muốn, nguyện vọng không muốn chia xa của những đứa trẻ. 
Mỗi câu, mỗi đoạn, mỗi hình ảnh trong văn bản đều tập trung xoay quanh mâu thuẫn này. Như vậy chủ đề chia tay sẽ xuyên suốt toàn bộ văn bản. Chủ đề đó cứ trở đi trở lại trong văn bản giúp VB thành một thể thống nhất.
GV: Như vậy để có một văn bản mang tính mạch lạc thì trước hết cần có yêu cầu gì?
GV chốt:
GV gọi HS đọc yêu cầu c.
GV định hướng:
- Các đoạn văn trong văn bản được nối kết với nhau bởi nhiều mối liên hệ (thời gian, không gian, tâm lí) giúp cho người đọc dễ dàng hình dung ra diễn biến của câu chuyện. 
- Khiến cho mạch sự việc được xuyên suốt, không bị ngắt quãng. 
GV: Vậy để có tình mạch lạc trong văn bản, các câu văn phải hướng đến một chủ đề chung thống nhất thì cần có điều kiện gì?
GV nhận xét, chốt.
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK tr 32

HS trả lời
HS tư bộc lộ
Mạch lạc : Mạch máu trong thân thể.
HS đọc bài
HS thảo luận nhóm 4 trả lời
HS trả lời:
-Sự việc chính: cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thủy.
- “sự chia tay” và “những con búp bê” đóng vai trò chủ đề trong văn bản.
- Hai anh em Thành và Thủy là nhân vật chính trong truyện.
HS trả lời
HS trả lơi
HS đọc VD
HS trả lời
HS đọc ghi nhớ.
I. Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong VB
1. Mạch lạc trong VB
- Mạch lạc giúp tạo ra sự nối tiếp, thông suốt giũa các câu, các phần, các đoạn trong văn bản. 
- Giúp người đọc, người nghe dễ dàng nắm bắt được nội dung VB
2. Những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.
- ĐK1: Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản phải cùng nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung thống nhất.
-ĐK 2: Các phần, các đoạn trong văn bản phải được sắp xếp nối tiếp theo một trình tự hợp lí. 
3. Ghi nhớ: SGK tr 32
Hoạt động 2: THỰC HÀNH - ỨNG DỤNG
Mục tiêu: Hs vận dụng làm bài tập 
Phương pháp: giải quyết vấn đề
Thời gian 20‘
Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề...

? Chỉ ra các sự việc được nhắc đến trong văn bản?
? Chủ đề của văn bản là gì?
Các sự việc, các phần, các đoạn có hướng đến một chủ đề chung không?
? Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu, các đoạn, các phần?
b. GV gợi ý:
? Nhân vật chính trong văn bản là ai? Đề cập đến sự việc gì?
? Chủ đề của văn bản là gì?Các câu thơ có cùng hướng đến chủ đề này không?
? Nhận xét về trình tự sắp xếp các phần, các đoạn của VB?

HS thảo luận
HS suy nghĩ làm bài
II.Luyện tập
1.Bài tập 1 – SGK tr 32, 33.
a. Các sự việc chính:
+ Bố nhắc lại hành động vô lễ của con với mẹ
+ Người bố hồi tưởng lại quá khứ để khẳng định tình yêu thương bao la mà mẹ dành cho con.
+ Giả định tỏng tương lai nếu mẹ mất đi.
+ Người cha khuyên bảo, dạy dỗ con
- Chủ đề: Ngợi ca tình yêu thương của mẹ đối với con và khẳng định đó là tình cảm thiêng liêng.
à Các câu, các đoạn, các phần đều hướng đến chủ đề chung này.
- Trình tự rõ ràng, hợp lí: 
đi từ nguyên nhân à Kết quả.
b. “Lão nông và các con”
- Nhân vật: Lão nông và các con
- Sự việc: Lão nông chia tài sản
- Chủ đề: Ngợi ca sự quý giá của lao động, chỉ khi nào nỗ lực trong lao động thì mời có được thành quả xứng đáng.
- Các câu, các đoạn, các phần đều hướng đến chủ đề chung này:
+ Hai câu đầu: Bình laanj, kêu gọi khẳng đinh vai trò của lao động.
+ Các câu tiếp theo: Lão nông chia tài sản
- Lão nông dặn các con trước khi qua đời
- Các con làm theo lời cha sau khi cha mất.
+ 6 câu cuối: Kết quả của sự việc và đưa ra lời bình luận khẳng định vai trò của lao động đối với con người.
-Trình tự: logic
+P1: Nêu luận đề
+P2: Chứng minh luận đề
+P3: Khẳng định lại luận đề
->sắp xếp theo một trình tự thời gian hợp lí (trước và sau khi qua đời)
4. Củng cố : (3’)
	- GV chốt lại những kiến thức vừa học để HS ghi nhớ.
5. Dặn dò: (2’ )
	- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học .
	- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2 (SGK - 33 , 34) 
	RÚT KINH NGHIỆM 
Chia nhóm cho học sinh tìm Thêm ngữ liệu ngoài SGK để học sinh luyện tập
Cho ngữ liệu sắp xếp chưa theo trình tự. Yêu cầu học sinh sắp xếp các đoạn văn theo mạch lạc hợp lý.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_7_tuan_3_truong_thcs_phu_loi_nam_hoc_202.docx